Bàn phím máy tính

Trong các thành phần máy tính, bàn phím là thiết bị nhập dữ liệu được sử dụng nhiều nhất. Ngày nay bàn phím có rất nhiều kiểu dáng, nhưng hầu như đều chứa đầy đủ các phím như: Các ký tự trong bảng chữ cái tiếng anh, phím số, ký tự đặc biệt, hay các phím chức năng. Ngoài ra còn có các bàn phím có it phím hơn, các bàn phím hướng đến sự nhỏ gọn. Ngược lại có các bàn phím nhiều phím hơn, với sự bổ sung của các phím chức năng đặc biệt, thường được các game thủ ưa chuộng.

Bàn phím máy tính được chia ra làm 7 cụm phím

Các phím ký tự thông dụng.

Cụm các phím ký tự thông dụngBàn phím máy tính

Cụm các phím ký tự thông dụng

Bao gồm các ký tự trong bảng chữ cái tiếng anh, số và các ký tự đặc biệt (giữ Shift trong các phím lệnh để gõ các ký tự đặc biệt). Phím dài nhất là Space, phím cách tạo khoảng trống giữa các ký tự. Ngoài ra với các ngôn ngữ đặc biệt khác như tiếng Nhật, Hàn Quốc, Ấn Độ,… bàn phím cũng được tùy biến để hỗ trợ soạn thảo.

Các phím chức năng.

Các phím lệnh, được sử dụng riêng hoặc kết hợp với các phím khác

Các phím lệnh, được sử dụng riêng hoặc kết hợp với các phím khác

Esc : Hủy bỏ một hoạt động đang thực hiện, kết hợp với Ctr để thoát tạm thời ra khỏi một ứng dụng nào đó đang hoạt động.

Tab: Di chuyển dấu nháy một đơn vị định trước, hoặc di chuyển dấu nháy sang ô, cột, trường kế tiếp.

Caps Lock : Bật/tắt chế độ gõ chữ IN HOA

Enter: Phím dùng để chọn hoặc chạy một chương trình đang được lựa chọn.

Backspace: Xóa ký tự bên trái dấu nháy.

Shift, Alt, Ctrl là phím tổ hợp chỉ có tác dụng khi nhấn kèm với các phím khác, mỗi chương trình sẽ có qui định riêng cho các phím này. (Kết hợp Alt + Tab để chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ ứng dụng).

Phím windows: Mở menu Start của Windows và được dùng kèm với các phím khác để thực hiện một chức năng khác.

Phím Menu: Mở nhanh menu chuột phải.

Các phím lệnh.

Các phím lệnh từ F1 đến F12

Các phím lệnh từ F1 đến F12

Chức năng các phím lệnh sẽ được quy định tùy chương trình. Thông thường F1 để mở cửa sổ trợ giúp, F2 để đổi tên đối tượng được chọn, F3 để tìm kiếm nhanh. Ngoài ra còn có thể kết hợp với các phím chức năng như Alt + F4 để tắt ứng dụng đang chạy.

Các phím điều khiển màn hình hiện thị.

Các nút này thường ít được sử dụng

Các nút này thường ít được sử dụng

Print Screen: Chụp ảnh màn hình hiện tại, sau khi chụp có thể dán (paste) vào trình chỉnh sửa ảnh hoặc trực tiếp vào trình soạn thảo văn bản.

Trên bàn phím thường có cụm 3 đèn tương ứng với trạng thái tắt bật của 3 phím chức năng từ trái qua phải là: Bàn phím số rời, viết hoa, và Scroll Lock.

2 phím còn lại tồn tại từ các bàm phím đầu tiên và đến nay chúng hầu như không được sử dụng.

Các phím điều khiển trang hiện thị.

Cụm phím điều khiển trang

Cụm phím điều khiển trang

Insert : Bật/tắt chế độ viết đè trong các trình xử lý văn bản. Khi bật chế độ ghi đè, bạn nhập nội dung vào giữa dòng các ký tự bên phải sẽ bị thay thế bởi các ký tự bạn vừa nhập.
Delete : Xóa đối tượng đang được chọn, xóa ký tự nằm bên phải dấu nháy trong các chương trình xử lý văn bản.
Home: Di chuyển dấu nháy về đầu dòng trong các chương trình xử lý văn bản.
End: Di chuyển dấu nháy về cuối dòng trong các chương trình xử lý văn bản.
Page Up: Di chuyển màn hình lên một trang trước nếu có nhiều trang trong cửa sổ chương trình.
Page Down: Di chuyển màn hình xuống một trang sau nếu có nhiều trang trong cửa sổ chương trình.

Các phím mũi tên.

Phím mũi tên

Phím mũi tên

Các phím mũi tên được sử dụng di chuyển trong trường hợp không có chuột, di chuyển dấu nháy, hay di chuyển qua lại giữa các đội tượng chọn.

Các phím số.

Cụm bàn phím số

Cụm bàn phím số

Rất tiện lợi với những người phải sử dụng thường xuyên tới các con số. Để sử dụng bàn phím số ta bật Num Lock (kiểm tra đã bật chưa bằng cách nhín đèn Num Lock đã sáng chưa)